Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây
CÁC DÂN TỘC HUYỆN NAM TRÀ MY BÌNH ĐẲNG, ĐOÀN KẾT, ĐỔI MỚI VÀ PHÁT TRIỂN
hoctaphcm

QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy chế công tác văn thư và lưu trữ của Phòng Dân tộc

UBND HUYỆN NAM TRÀ MY                                    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    PHÒNG DÂN TỘC                                                        Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
                             
      Số:      /QĐ - PDT                                                     Nam Trà My, ngày     tháng     năm 2015
        
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế công tác văn thư và lưu trữ của Phòng Dân tộc
 
PHÒNG DÂN TỘC HUYỆN NAM TRÀ MY
 
Căn cứ Quyết định số: 1704/QĐ-UBND ngày 27/5/2010 về thành lập Phòng Dân tộc huyện Nam Trà My.
Căn cứ Thông tư số 04/2013/TT- BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn xây dựng Quy chế công tác văn thư, lưu trữ của các cơ quan, tổ chức.
Căn cứ Công văn số 325/UBND-NV ngày 15 tháng 5 năm 2015 của UBND huyện Nam Trà My V/v hướng dẫn xây dựng Quy chế công tác văn thư, lưu trữ tại cơ quan, đơn vị, địa phương.
 
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế công tác văn thư, lưu trữ của Phòng Dân tộc huyện Nam Trà My.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
           Điều 3. Trưởng phòng, cán bộ công chức, viên chức, Bộ phận Văn thư và Lưu trữ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
 

 
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- UBND huyện (b/c)          
- Phòng Nội vụ huyện (b/c)
- Lưu: VT. PDT.
           TRƯỞNG PHÒNG
 
 
          Nguyễn Văn Bình
 
 UBND HUYỆN NAM TRÀ MY                         CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
      PHÒNG DÂN TỘC 
                                              Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
QUY CHẾ
Về Công tác văn thư và lưu trữ  của Phòng Dân tộc
(Ban hành kèm theo Quyết định số:   / QĐ - PDT ngày     /    /2015
                                    của Phòng Dân Tộc)
________
 
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
 
Điều 1. Phạm vi  áp dụng và đối tượng điều chỉnh
a) Quy chế về công tác văn thư và lưu trữ được áp dụng đối với cán bộ công chức, viên chức bộ phận Văn thư và Lưu trữ của Phòng.
b) Đối tượng điều chỉnh của quy chế là công tác văn thư và lưu trữ;
c) Công tác văn thư bao gồm các công việc về soạn thảo, ban hành văn bản, quản lý văn bản và tài liệu khác hình thành trong cơ quan; lập hồ sơ hiện hành và giao nộp vào lưu trữ; quản lý và sử dụng con dấu.
d) Công tác lưu trữ bao gồm các công việc thu thập, bảo quản và tổ chức sử dụng hồ sơ, tài liệu trong quá trình hoạt động của cơ quan.
 
Điều 2. Tổ chức văn thư và lưu trữ Phòng Dân tộc
  1. Phòng bố trí một đồng chí đảm nhiệm công tác Văn thư kiêm Lưu trữ,
  2. Về trình độ chuyên môn: trung cấp chuyên ngành khác. 
Điều 3. Trách nhiệm quản lý, thực hiện công tác văn thư và lưu trữ
a) UBND huyện chịu trách nhiệm chỉ đạo chung về công tác văn thư và lưu trữ, chỉ đạo việc nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ vào công tác văn thư và lưu trữ; tổ chức mở lớp đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ văn thư, lưu trữ.
b) Phòng có trách nhiệm triển khai, tổ chức thực hiện các văn bản của nhà nước về công tác văn thư và lưu trữ;
c) Văn phòng UBND huyện có trách nhiệm hướng dẫn thu thập, quản lý đầy đủ các hồ sơ, tài liệu của  phòng, xây dựng các công cụ tra cứu để phục vụ khai thác có hiệu quả;
d) Cán bộ công chức, viên chức của Phòng trong quá trình theo dõi giải quyết các công việc được giao, phải có trách nhiệm lập hồ sơ công việc và nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan theo quy định.
 Điều 4. Bảo vệ bí mật Nhà nước trong công tác văn thư và lưu trữ
a) Tất cả cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan phải nghiêm chỉnh chấp hành quy định của Pháp luật hiện hành về bảo vệ bí mật của Nhà nước.
Điều 5. Nhiệm vụ của Văn thư và lưu trữ cơ quan
a) Quản lý công văn đi, đến, lập hồ sơ tập lưu văn bản đi của cơ quan và giao nộp vào lưu trữ theo Quy trình quản lý văn bản đi và đến.
b) Giúp thủ trưởng theo dõi đôn đốc việc giải quyết văn bản đến.
Kiểm tra thể thức, hình thức trình bày văn bản, áp dụng khoa học, công nghệ thông tin vào công tác văn thư, lưu trữ.
c) Sắp xếp hồ sơ, xây dựng các công cụ tra cứu, phục vụ khai thác sử dụng tài liệu có hiệu quả;
d) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ lưu trữ hiện hành của Phòng theo quy định.
 
Điều 6. Kinh phí cho hoạt động văn thư và lưu trữ
Kế toán của Phòng hàng năm có trách nhiệm xây dựng kế hoạch kinh phí, mua sắm các trang bị thiết bị cơ sở vật chất như: Giá, tủ, cặp, hộp, bìa hồ sơ,… theo nhu cầu của công tác văn thư và lưu trữ, trình lãnh đạo Phòng xem xét quyết định.
 
Chương II
CÔNG TÁC VĂN THƯ
 
Mục 1
SOẠN THẢO, BAN HÀNH VĂN BẢN
 
 
Điều 7. Hình thức văn bản
a)Các hình thức văn bản của Phòng được phép ban hành là:
Văn bản hành chính: Quyết định, Chương trình, Kế hoạch, Báo cáo, Công văn, Tờ trình, Thông báo, Phương án, biên bản,…  
 
Điều 8.  Thể thức và kỹ thuật soạn thảo văn bản
 Chuyên viên được giao soạn thảo và ban hành các loại văn bản như: Văn  bản hành chính, văn bản chuyên ngành phải đảm bảo đúng thể thức và kỹ thuật trình bày các loại văn bản do nhà nước quy định, tại Thông tư liên tịch số:55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06/5/2005 của Bộ Nội vụ-Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản.
 
Điều 9. Duyệt nội dung, kiểm tra thể thức, in văn bản, ký ban hành
a) Duyệt nội dung văn bản.
Lãnh đạo Phòng duyệt nội dung văn bản do chuyên viên soạn thảo:
Nếu văn bản trình đủ điều kiện ban hành hoặc lãnh đạo trực tiếp chỉnh sửa, hoàn chỉnh văn bản sẽ chuyển lại cho người khởi tạo văn bản, yêu cầu chuyên viên kiểm tra, soát xét lại (về thể thức, lỗi chính tả);
Nếu văn bản trình của chuyên viên chưa đủ điều kiện ban hành, phải chỉnh sửa nhiều thì lãnh đạo cho ý kiến chỉ đạo yêu cầu chuyên viên chỉnh sửa, bổ sung, sau đó trình lại.
b) Kiểm tra thể thức, in văn bản.
Chuyên viên nhận lại văn bản đã được lãnh đạo đồng ý về nội dung, tiến hành kiểm tra, soát xét văn bản dự thảo lần cuối cùng (về thể thức, lỗi chính tả). Sau đó in văn bản và trình lãnh đạo ký ban hành;
c)Ký ban hành văn bản.
Lãnh đạo Phòng ký vào văn bản để ban hành. Trường hợp văn bản chưa đạt yêu cầu về nội dung hoặc hình thức, lãnh đạo yêu cầu chuyên viên chỉnh sửa theo ý kiến chỉ đạo trước khi ban hành.
 
Điều 10. Chuyển văn bản cho văn thư để ban hành, vào sổ, ban hành văn bản, lưu hồ sơ.
a) Chuyển văn bản cho văn thư để ban hành:
Chuyên viên chuyển văn bản (văn bản giấy đã ký) cho văn thư, văn thư có nhiệm vụ điền đầy đủ thông tin: số văn bản, ngày, tháng ban hành, vào sổ công văn đi và phát hành trên Cổng thông tin điện tử phải chịu trách nhiệm về file đính kèm (thể thức, nội dung đúng như bản giấy đã được phê duyệt), lưu hồ sơ.
Điều 11. Ký và sao văn bản
a) Văn bản Phòng tham mưu UDND huyện Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND huyện ký.
b)Các loại văn bản thuộc thẩm quyền của Phòng Trưởng phòng hoặc Phó trưởng phòng ký.
c) Bộ phận văn thư có nhiệm vụ sao y bản chính hoặc trích sao gửi UBND huyện, Huyện ủy, Ban, Ngành và UBND các huyện theo lĩnh vực được phân công.
 
Mục 2
QUẢN LÝ VĂN BẢN ĐẾN
 
Điều 12: Tiếp nhận văn bản đến.
Văn thư cơ quan có trách nhiệm tiếp nhận văn bản đến từ các nguồn cơ bản sau:
a) Từ bưu điện gửi về Phòng.
b) Từ các cơ quan, ban ngành gửi trực tiếp tới Phòng hoặc qua chương trình phần mềm, thư điện tử.
c) Lãnh đạo đi họp được phát tại Hội nghị mang về.
d) Các nguồn khác. 
 
Điều 13. Xem xét, phân loại
Văn thư cơ quan xem xét các thông tin ghi trên bì thư:
a) Đối với các văn bản gửi chung thì bóc bao bì, vào sổ văn bản đến và trình lãnh đạo xem xét, phân công xử lý.
b) Đối với các văn bản gửi đích danh thì đóng dấu văn bản đến, vào sổ theo dõi rồi chuyển cho người có tên trên bao bì.
c) Văn bản ở bì có dấu mức độ “mật”, “tuyệt mật”, “tối mật” thì văn thư chỉ vào sổ theo dõi và chuyển cho người có trách nhiệm.
d) Văn bản “khẩn”, “thượng khẩn” và “hoả tốc” thì ghi vào sổ theo dõi và chuyển ngay cho lãnh đạo Phòng.
 
Điều 14. Lãnh đạo Phòng xem xét và phân phối xử lý văn bản, đóng dấu scan (quét) văn bản và vào sổ, chuyển văn bản
a) Lãnh đạo Phòng xem xét và phân phối xử lý văn bản:
- Văn thư cơ quan trình các văn bản gửi tới Phòng lên lãnh đạo Phòng xem xét, cho ý kiến chỉ đạo và giao trách nhiệm cụ thể cho cá nhân có trách nhiệm liên quan xử lý.
b) Đóng dấu scan văn bản, vào sổ:
- Văn thư cơ quan tiếp nhận văn bản đã có ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Phòng, đóng dấu “văn bản đến” và scan văn bản, đăng ký vào sổ trên chương trình Q Office, hoặc vào sổ tay theo dõi (đối với các loại văn bản có độ mật) để xác định văn bản đã được đăng ký vào sổ văn bản đến.
c) Chuyển văn bản đến cho các cá nhân trực tiếp liên quan xử lý.
- Văn bản “khẩn”, “thượng khẩn”, “hoả tốc” sau khi có ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Phòng, văn thư phải khẩn trương đóng dấu văn bản đến, vào sổ theo dõi và thực hiện chuyển ngay, đưa trực tiếp đến cá nhân có trách nhiệm liên quan xử lý với thời gian nhanh nhất, hoặc các văn bản có thời gian quy định theo ý kiến của lãnh đạo  Phòng cũng phải được chuyển ngay đảm bảo theo yêu cầu.Trường hợp người liên quan trực tiếp xử lý không có mặt ở cơ quan thì dùng phương tiện điện thoại thông báo cho cá nhân đó biết về nội dung văn bản, mức độ “khẩn” hoặc thời gian cụ thể;
- Các văn bản khác phải được chuyển ngay trong ngày đến cá nhân có liên quan xử lý, trường hợp đặc biệt vì lý do khách quan thì đầu giờ làm việc buổi sáng ngày hôm sau phải ưu tiên chuyển trước; 
 
Mục 3
QUẢN LÝ VĂN BẢN ĐI
 
Điều15. Trình tự quản lý văn bản.
Tất cả các loại văn bản do cơ quan phát hành phải được quản lý theo trình tự sau:
a)Văn thư kiểm tra hình thức, thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản; ghi số ký hiệu và ngày tháng của văn bản.
b) Văn thư đóng dấu đến và dấu mức độ khẩn, mật (nếu có);
c) Vào sổ đăng ký văn bản đi
d) Lưu văn bản đi.
  
Điều 16.  Chuyển phát văn bản đi
a) Sau khi có chữ ký của người có thẩm quyền, văn bản đi phải được hoàn thành thủ tục:
Viết bì văn bản, đề đầy đủ tên cơ quan hoặc cá nhân nhận văn bản; địa chỉ, số, ký hiệu văn bản;
Văn bản có mức độ khẩn, mật thì phải đóng dấu “khẩn”, “thượng khẩn”, “hoả tốc”, :mật”, “tuyệt mật”, “tối mật” lên văn bản và bì thư, dưới số ký hiệu;
b) Văn bản “khẩn”, “thượng khẩn”, “hoả tốc” phải được ưu tiên chuyển phát ngay sau khi đã hoàn thành theo trình tự quản lý văn bản.
c) Các văn bản đi có quy định theo tiến độ thời gian thì phải gửi đi theo đúng thời gian quy định, các văn bản đi còn lại phải đảm bảo chuyển ngay trong ngày (kể cả ngày nghỉ, thứ bảy, chủ nhật cũng phải gửi ngay)
4. Khi cần thiết và có ý kiến của lãnh đạo, Văn bản đi có thể được chuyển cho nơi nhận bằng Fax hoặc chuyển qua mạng thông tin nhanh sau đó phải gửi bản chính theo sau khi gửi Fax, qua mạng thông tin (không áp dụng đối với văn bản có độ mật)
5. Số lượng văn bản cần gửi đến nơi nhận do người soạn thảo quy định.
 
Điều 17.  Lưu hồ sơ
1. Sau khi đăng ký và làm thủ tục ban hành, Văn thư giữ lại 01 bản chính văn bản đi để lập hồ sơ lưu giữ theo từng tháng và từng tên loại văn bản, mỗi năm chuyển lên kho lưu trữ một lần;
2. Sổ theo dõi mở mỗi năm 01 sổ, cuối năm Văn thư cơ quan khoá sổ và lưu trữ theo tệp tại phòng.
 
Mục 4
LẬP HỒ SƠ HIỆN HÀNH VÀ GIAO NỘP HỒ SƠ, TÀI LIỆU
VÀO LƯU TRỮ HUYỆN
 
Điều 18. Nội dung lập hồ sơ hiện hành và yêu cầu đối với  hồ sơ được lập
a) Nội dung việc lập hồ sơ hiện hành.
 Mở hồ sơ: Đầu năm Phòng được theo dõi giải quyết công việc gì thì ghi tiêu đề hồ sơ việc đó; 
 Thu thập, sắp xếp tài liệu hình thành trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc vào hồ sơ;
 Biên mục hồ sơ.
b) Yêu cầu việc lập hồ sơ hiện hành.
 Hồ sơ tài liệu phải phản ánh đúng chức năng, nhiệm vụ của cơ quan;
 Tài liệu trong hồ sơ phải có mối liên hệ chặt chẽ với nhau và phải đầy đủ;
 Tài liệu trong hồ sơ phải có giá trị;
 Văn bản trong hồ sơ phải đảm bảo đúng thể thức;
 Hồ sơ phải được biên mục đầy đủ và chính xác.
 
Điều 19.  Giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ huyện
a) Văn thư có trách nhiệm lập hồ sơ hiện hành và  giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ huyện theo quy định;
b) Mọi cán bộ, công chức, viên chức trước khi nghỉ hưu, thôi việc hay chuyển công tác khác đều phải bàn giao lại hồ sơ, tài liệu cho đơn vị hay người kế nhiệm (có biên bản kèm theo);
c) Thời gian giao nộp, hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan.
 Đối với tài liệu Hành chính: sau một năm kể từ năm công việc kết thúc;
 Tài liệu khoa học hoặc chuyên ngành; sau một năm từ năm công trình được nghiệm thu chính thức;
c) Tài liệu xây dựng cơ bản: Sau ba tháng kể từ khi công trình được quyết toán;
d) Thủ tục giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ của cơ quan, cần phải lập biên bản, mỗi bên giao giữ một bản( theo mẫu quy định của Cục Văn thư và lưu trữ nhà nước).
 
Điều 20. Trách nhiệm đối với việc lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan.
a) Trưởng phòng có trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra việc lập hồ sơ hiện hành và nộp hồ sơ vào lưu trữ  huyện đúng quy định.
b) Cán bộ lưu trữ lập hồ sơ hiện hành và tiếp nhận đầy đủ hồ sơ, tài liệu, tổ chức bảo quản, khai thác sử dụng tài liệu có hiệu quả.
  
Mục 5
QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CON DẤU TRONG CÔNG TÁC VĂN THƯ
 
Điều 21. Quản lý và sử dụng con dấu
a) Tất cả các loại dấu của cơ quan, giao cho nhân viên văn thư cơ quan giữ và đóng dấu tại cơ quan;
b) Nhân viên văn thư  không được giao dấu cho người khác khi chưa được phép bằng văn bản của người có thẩm quyền, phải tự tay đóng dấu vào các văn bản, giấy tờ khi đã có chữ ký của người có thẩm quyền, không được đóng dấu khống chỉ.
 
Điều 22. Đóng dấu
a) Đóng dấu phải rõ ràng, ngay ngắn, đúng chiều, khi đóng dấu phải trùm lên khoảng 1/3 chữ ký về phía bên trái;
b) Việc đóng dấu lên phụ lục, dấu giáp lai, dấu nổi thực hiện đúng theo quy định.
    
Chương III
CÔNG TÁC LƯU TRỮ
 
Mục 1
 CÔNG TÁC THU THẬP, BỔ SUNG TÀI LIỆU
 
Điều 23. Thu thập hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan.
a) Hàng năm Lưu trữ cơ quan có nhiệm vụ:
Thu thập hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan.
Chuẩn bị những hồ sơ tài liệu giao nộp, chuẩn bị kho tàng và các phương tiện để tiếp nhận.
 
Điều 24.  Chỉnh lý hồ sơ tài liệu.
         a) Quy định trách nhiệm hàng năm của lưu trữ cơ quan trong việc thu thập hồ sơ, tài liệu từ các đơn vị, cá nhân vào lưu trữ cơ quan.
 
 b) Sau khi tiếp nhận hồ sơ tài liệu, lưu trữ cơ quan có nhiệm vụ kiểm tra, chỉnh lý lại làm các công cụ tra cứu để phục vụ khai thác, nghiên cứu tài liệu có hiệu quả;
c) Nghiệp vụ chỉnh lý tài liệu thực hiện theo hướng dẫn của Cục văn thư và lưu trữ nhà nước.
 
Điều 25.  Xác định giá trị tài liệu.
- Yêu cầu của việc xác định tài liệu.
         - Trách nhiệm của lưu trữ hiện hành trong việc nghiên cứu xây dựng Bảng thời hạn bảo quản tài liệu của đơn vị.
 
Điều 26.  Nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan
 Hằng năm Lưu trữ cơ quan có trách nhiệm phải thu thập các tài liệu, hồ sơ cần lưu trữ và những tài liệu, hồ sơ thuộc diện lưu trữ lịch sử;
 
Điều 27.  Tiêu hủy tài liệu hết giá trị
a) Trưởng phòng quyết định tiêu huỷ tài liệu hết giá trị của cơ quan;
b) Tiêu huỷ tài liệu hết giá trị chỉ được thực hiện sau khi có quyết định bằng văn bản của người có thẩm quyền, khi tiêu huỷ tài liệu phải huỷ hết những thông tin tài liệu, lập thành biên bản có chữ ký của Trưởng phòng và người lập biên bản. 
 
Mục 2
THỐNG KÊ, BẢO QUẢN  TÀI LIỆU LƯU TRỮ CỦA CƠ QUAN
 
Điều 28. Thống kê tài liệu lưu trữ
a) Cán bộ phụ trách công tác Văn thư - Lưu trữ có nhiệm vụ thống kê tài liệu lưu trữ tại cơ quan
b) Báo cáo thống kê định kỳ hàng năm về công tác văn thư, lưu trữ với cơ quan lưu trữ cấp trên theo quy định.
c) Lưu trữ các loại sổ sách thống kê trong tủ lưu trữ của cơ quan để phục vụ khai thác như:
d) Sổ giao nhận hồ sơ, tài liệu;
 
Điều 29. Bảo quản tài liệu lưu trữ hiện hành
a) Tài liệu lưu trữ của cơ quan phải được bảo vệ, bảo quản an toàn trong tủ lưu trữ;
b) Trưởng phòng là người đứng đầu cơ quan trong việc chỉ đạo thực hiện các quy định về bảo quản tài liệu lưu trữ; 
c) Trang bị đầy đủ các thiết bị kỹ thuật, phương tiện để bảo quản tài liệu lưu trữ;
d) Thực hiện các biện pháp phòng chống cháy, nổ, thiên tai, phòng gian, bảo mật, chống côn trùng, nắm mốc đối với tủ lưu trữ và tài liệu lưu trữ;
e) Cán bộ lưu trữ hiện hành có trách nhiệm thực hiện các quy định về bảo quản tài liệu lưu trữ, xây dựng các khâu nghiệp vụ khoa học lưu trữ, để phục vụ, khai thác hồ sơ tài liệu có hiệu quả.
 
Mục 3
TỔ CHỨC SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ CƠ QUAN
         
Điều 30.  Đối tượng và thủ tục khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ
a) Việc khai thác sử dụng tài liệu tại lưu trữ hiện hành được thực hiện như sau:
 - Cán bộ Văn thư - Lưu trữ cơ quan có trách nhiệm phục vụ khai thác hồ sơ, tài liệu cho cán bộ công chức, viên chức trong cơ quan theo nhu cầu để phục vụ công tác;
b) Các thủ tục khai thác về việc sử dụng tài liệu tại lưu trữ hiện hành đối với từng loại hồ sơ cần được xác định rõ thời điểm và nội dung loại hồ sơ cần khai thác, khi sử dụng xong phải hoàn trả đầy đủ hồ sơ vào lưu trữ.
c) Hình thức sử dụng tài liệu lưu trữ:
 - Nghiên cứu tại phòng;
 - Cho mượn (đối với cán bộ trong cơ quan) nhưng phải ký nhận theo quy định;
 - Phô tô văn bản.
 
                                                                                                                      Nam Trà My, ngày      tháng       năm 2015
 
                                                                                                                                     TRƯỞNG PHÒNG
 

Liên kết - Quảng cáo
LOGODANTOC
namtraMy
hu
GisNamTraMy
GisNamTraMy


Văn bản mới
Điều hành - Liên kết
anh danhba[1]
anh vbpluat[1]
anh hoso(2)[1]
anh lichcongtac[1]
anh thudientu(2)[1]
Thống kê truy cập
  •   Đang truy cập 17
 
  •   Hôm nay 119
  •   Tháng hiện tại 6,410
  •   Tổng lượt truy cập 247,452